Hướng dẫn thực hiện xét, cấp học bổng và trợ cấp xã hộiBỘ VĂN HOÁ THỂ THAO & DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HÀ NỘI --------------------------- ------------- Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2008 Số: 49 /QĐ - ĐHVH QUYẾT ĐỊNH (Về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện xét, cấp học bổng và trợ cấp xã hội cho sinh viên” tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội) ------------------------------------------------ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI - Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định học bổng khuyến khích học tập ở cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Căn cứ Thông tư liên tịch số 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 25/8/1998 của Bộ Giáo dục & Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao dộng Thương binh & Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; - Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Hướng dẫn thực hiện xét, cấp học bổng và trợ cấp xã hội cho sinh viên hệ chính quy” để áp dụng tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội. Điều 2: Các quy định trước đây trái với những quy định nêu trong bản hướng dẫn này đều bị bãi bỏ. Điều 3: Các trưởng đơn vị trong toàn trường có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. HIỆU TRƯỞNG (đã ký) PGS.TS Trần Đức Ngôn HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XÉT CẤP HỌC BỔNG VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY (Ban hành kèm theo Quyết định số: 49 /QĐ-ĐHVH ngày 1 1 tháng 3 năm 2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hoá Hà Nội) ---------------------------------------------- Điều1: Phạm vi, đối tượng áp dụng và các loại học bổng 1. Hướng dẫn này quy định việc xét, cấp học bổng cho sinh viên hệ chính quy đang trong thời gian học tập tại trường (trừ các sinh viên nước ngoài, sinh viên đào tạo tại Huế và sinh viên thuộc diện đào tạo theo địa chỉ). 2. Các loại học bổng và trợ cấp xã hội gồm: Học bổng khuyến khích học tập; học bổng chính sách; trợ cấp xã hội. 3. Đối với các loại học bổng do các tổ chức và cá nhân cấp không thường xuyên được xét riêng. Điều 2: Học bổng khuyến khích học tập 1. Sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện đạt từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được đưa vào danh sách để Hội đồng học bổng Trường xét. 2. Học bổng khuyến khích học tập theo các mức sau: a. Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên. b. Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đạt loại giỏi trở lên. c. Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc. 3. Điểm trung bình chung học tập được xác định theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy, ban hành theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (chỉ được lấy điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất, trong đó không có điểm thi dưới 5,0 hoặc kiểm tra hết môn không đạt). Kết quả rèn luyện của sinh viên được đánh giá theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Mức học bổng Mức học bổng khuyến khích học tập tối thiểu bằng mức trần học phí hiện hành của sinh viên phải đóng tại trường, cụ thể là: a. Mức học bổng khuyến khích học tập loại khá: 180.000đ/tháng b. Mức học bổng khuyến khích học tập loại giỏi: 210.000đ/tháng c. Mức học bổng khuyến khích học tập loại xuất sắc: 240.000đ/tháng Điều 3. Học bổng chính sách 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chế độ học bổng chính sách Sinh viên hệ cử tuyển (được cơ quan có thẩm quyền duyệt danh sách) được cấp học bổng dành cho vùng cao và vùng sâu (danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, vùng sâu do Uỷ ban Dân tộc và miền núi công nhận và ban hành theo Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/05/1997) do Nhà nước cấp kinh phí đào tạo. 2. Mức học bổng của sinh viên thuộc diện chính sách (sinh viên hệ cử tuyển) là: 160.000đ/tháng. 3. Sinh viên thuộc đối tượng hưởng học bổng chính sách nếu có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ khá trở lên thì ngoài phần học bổng chính sách được cấp hàng tháng, cũng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác. Điều 4. Trợ cấp xã hội 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng trợ cấp xã hội - Sinh viên là người dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú ở vùng cao liên tục từ 36 tháng trở lên trước khi vào học tại trường (căn cứ để xác định người dân tộc ít người là giấy khai sinh bản gốc, hoặc giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ nếu giấy khai sinh bản gốc bị thất lạc, trong đó có ghi bố hoặc mẹ là người dân tộc ít người cùng bản sao có công chứng hộ khẩu thường trú của gia đình) - Sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa (căn cứ để xác định là giấy xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện, thị xã, trên cơ sở đề nghị của phường, xã nơi sinh viên cư trú) - Sinh viên là người tàn tật, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên (theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 và gặp khó khăn về kinh tế; căn cứ để xác định là biên bản giám định y khoa và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường về hoàn cảnh gia đình khó khăn) - Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện hộ đói nghèo (căn cứ để xác định hộ đói nghèo là giấy xác nhận do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp). 2. Mức trợ cấp của sinh viên thuộc diện trợ cấp xã hội - Trợ cấp cho sinh viên dân tộc ít người ở vùng cao là: 140.000đ/tháng. - Trợ cấp cho sinh viên mồ côi không nơi nương tựa, sinh viên là người tàn tật và sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế là: 100.000đ/tháng. 3. Sinh viên thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội nếu có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ khá trở lên thì ngoài phần trợ cấp xã hội được cấp hàng tháng, cũng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác. Điều 5. Sinh viên diện chính sách ưu đãi 1. Đối tượng sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi theo Quy định tại Thông tư Liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-GDĐT-BTC ngày 20/11/2006 gồm: a. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B. b. Con của người hoạt động cách mạng trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. 2. Sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi được hưởng các chế độ sau: - Miễn học phí. - Hưởng trợ cấp ưu đãi tại địa phương theo sổ trợ cấp ưu đãi (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp). Nhà trường ký xác nhận là sinh viên của trường theo từng học kỳ trong thời gian học tập tại trường. - Sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi, nhưng đồng thời cũng là đối tượng được hưởng học bổng chính sách và trợ cấp xã hội theo Quy định của Nhà nước, thì chỉ được hưởng một chế độ với mức trợ cấp cao nhất. 2. Sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện đạt từ khá trở lên thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác. Điều 6. Nguồn quỹ học bổng khuyến khích học tập Quỹ học bổng khuyến khích học tập được bố trí bằng 15% nguồn thu học phí thu được từ sinh viên hệ chính quy đang học tập tại trường. (Học bổng chính sách, học bổng cho sinh viên theo địa chỉ không nằm trong quỹ học bổng khuyến khích học tập) Điều 7. Nguyên tắc xét, cấp học bổng khuyến khích học tập 1. Học bổng khuyến khích học tập được cấp cho từng học kỳ, sau khi có kết quả thi lần 1 của học kỳ đó. 2. Trong trường hợp số lượng sinh viên đủ tiêu chuẩn cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì xét ưu tiên những sinh viên có điểm trung bình chung học tập từ cao xuống thấp đến khi hết số suất học bổng. (Những sinh viên có điểm trung bình chung học tập bằng nhau thì ưu tiên các sinh viên có thành tích nghiên cứu khoa học và công tác xã hội). Điều 8. Quy trình và thời gian xét, cấp học bổng khuyến khích học tập 1. Quy trình xét, cấp học bổng a. Cấp trường Nhà trường xác định tổng số suất học bổng khuyến khích học tập (HBKKHT) mỗi học kỳ và phân bổ cho các khoa theo số sinh viên của từng khoa. ![]() b. Cấp khoa Sau khi đã nhận được chỉ tiêu học bổng của từng khoa, các khoa căn cứ kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên ở các lớp để lập danh sách chi tiết (họ tên sinh viên, mức học bổng được hưởng) và gửi Hội đồng học bổng cấp trường xét duyệt. 2. Thời gian xét, cấp học bổng - Học kỳ I: (cấp 5 tháng, từ tháng 8 đến tháng 12) Thời gian xét, cấp học bổng khuyến khích học tập kỳ I vào ngày 25 tháng 3 hàng năm. - Học kỳ II: (cấp 5 tháng, từ tháng 1 đến tháng 5) Thời gian xét, cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ II vào ngày 25 tháng 9 hàng năm. - Học bổng kỳ cuối của sinh viên năm thứ 4 sẽ được xét riêng sau khi có kết quả thi tốt nghiệp (căn cứ để xét học bổng là kết quả học tập và rèn luyện của cả năm thứ 4); - Học bổng chính sách được cấp từng tháng và cấp 12 tháng trong năm; - Trợ cấp xã hội được cấp từng tháng và cấp 12 tháng trong năm; - Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học. HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) PGS.TS. Trần Đức Ngôn Lượt xem: 8425 |
Xem nhiều
|
