Quy định Nghiên cứu khoa học của giảng viên

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CỦA GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI



 


HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI

 

Căn cứ Qui định chế độ làm việc đối với giảng viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

 

Căn cứ Quyết định số 2572/QĐ-BVHTTDL ngày 06/6/2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Văn hoá Hà Nội;

 

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

       Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định Nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Văn hoá Hà Nội.

       Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thực hiện từ năm học 2009- 2010. Các quyết định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

      Điều 3: Các trưởng đơn vị trong toàn trường có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

                                                     Q. HIỆU TRƯỞNG

                                                                         (đã ký)

                                            TS. Nguyễn Văn Cương
                                                



______________________________________________________________________________
QUY ĐỊNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI


 (Ban hành kèm theo Quyết định số: ............../QĐ-ĐHVH ngày ..... / 5 / 2009
của Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hoá Hà Nội)

 

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1.     Quy định này quy định định mức nghiên cứu khoa học đối với giảng viên, làm cơ sở để bình xét danh hiệu thi đua và tính giờ làm việc cho giảng viên trong năm học.

2.     Quy định này áp dụng đối với giảng viên thuộc biên chế, giảng viên thử việc và giảng viên hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên.

3.     Giảng viên sau khi được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, nếu không còn giữ chức danh giảng viên hoặc không tham gia giảng dạy thì không thực hiện định mức nghiên cứu khoa học quy định tại văn bản này.

 

 

II. ĐỊNH MỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN

 

I.      Tổng quỹ thời gian nghiên cứu khoa học của giảng viên trong một năm học

Giảng viên trực tiếp giảng dạy có nghĩa vụ nghiên cứu khoa học với định mức thời gian trong một năm như sau:

 

TT

Đối tượng

Giờ vật chất

Giờ chuẩn

1

Giảng viên thử việc

250

39

2

Giảng viên

500

156

3

Phó Giáo sư và Giảng viên chính

600

213

4

Giáo sư và Giảng viên cao cấp

700

280

 

II.   Những nội dung được tính giờ chuẩn nghiên cứu khoa học và phương thức quy đổi:

1.     Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học.

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính giờ

Giờ chuẩn/năm

1.      

Đề tài cấp Nhà nước

 

 

 

   - Chủ nhiệm đề tài

3

300

 

   - Thư ký đề tài

3

250

 

   - Thành viên tham gia

(Tính theo mục 5)

2.      

Đề tài nhánh cấp NN, cấp Bộ, TPhố:

 

 

 

   - Chủ nhiệm đề tài

2

250

 

   - Thư ký đề tài

2

200

 

   - Thành viên tham gia

(Tính theo mục 5)

3.      

Chủ nhiệm đề tài cấp trường, viện trực thuộc trường

1

200

4.      

Xây dựng đề án, dự án về tổ chức, đào tạo và nghiên cứu khoa học

(Theo quyết định của hiệu trưởng)

5.      

Các chuyên đề độc lập của đề tài:

 

 

 

   - Chuyên đề của đề tài cấp Nhà nước

1

100

 

   - Chuyên đề của đề tài nhánh cấp NN, cấp Bộ, cấp thành phố

1

80

 

2.     Xây dựng chương trình đào tạo

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính giờ

Số người được tính giờ

Giờ chuẩn/năm

1.      

Xây dựng chương trình đào tạo ngành mới:

 

 

 

 

 

 

- Chủ tịch và thư ký hội đồng

1

2

400 gc/ng

 

- Các thành viên hội đồng

1

7

180 gc/ng

2.      

Xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành mới:

 

 

 

 

- Chủ tịch và thư ký hội đồng

1

2

300 gc/ng

 

- Các thành viên hội đồng

1

5

150 gc/ng

3

Chỉnh lý, bổ sung chương trình đào tạo

 

 

 

3.1

Chương trình đào tạo ngành:

 

 

 

 

- Chủ tịch và thư ký hội đồng

1

2

150 gc/ng

 

- Các thành viên hội đồng

1

5

80 gc/ng

3.2

Chương trình đào tạo chuyên ngành:

 

 

 

 

- Chủ tịch và thư ký hội đồng

1

2

100 gc/ng

 

- Các thành viên hội đồng

1

3

50 gc/ng

 

3.     Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, bài giảng, tài liệu tham khảo được xuất bản

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính giờ

Giờ chuẩn

1.      

Biên soạn giáo trình([1]) mới

1

200 gc/ĐVHT

2.      

Tái bản giáo trình có sửa chữa, bổ sung

1

50 gc/ĐVHT

3.      

Biên soạn bài giảng([2])

1

50 gc/ĐVHT

4.      

Biên soạn sách chuyên khảo([3]), sách tham khảo([4])

1

2,5 gc/ trang chuẩn([5])

5.      

Dịch tài liệu chuyên môn (có đăng ký và thẩm định)

1

2 gc/ trang chuẩn

(Nếu các tài liệu trên được thực hiện bởi nhiều đồng tác giả thì nhóm tác giả tự phân chia số giờ chuẩn theo mức đóng góp của các thành viên)

 


4.     Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

               

 

Nội dung nghiên cứu

Giờ chuẩn

1

Bài đăng tạp chí khoa học quốc tế

600

2

Bài đăng tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm (theo quy định của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước)

150

3

Bài viết chuyên môn đăng ở các báo và tạp chí khác

75

4

Bài NC đăng TBKH hoặc trang web của trường

75

 

5.     Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong và ngoài nước.

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Giờ chuẩn

1

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế

250

2

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học cấp bộ trở lên

150

3

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường và viện trực thuộc trường

75

4

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa và bộ môn thuộc trường

50

 

6.     Các tác phẩm mỹ thuật, văn học, nghệ thuật... của các tác giả thuộc Khoa Quản lý Văn hoá- Nghệ thật và Khoa Sáng tác và Lý luận- Phê bình Văn học được công bố.

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Giờ chuẩn/ tác phẩm

1.      

Tác phẩm được công bố ngoài nước

150

2.      

Tác phẩm được công bố trong nước

90

3.      

Tác phẩm được công bố trong trường

60

4.      

Tác phẩm được công bố tại khoa

30

5.      

Xây dựng kịch bản sân khấu, lễ hội và sự kiện văn hóa cấp thành phố trở lên

150

6.      

Xây dựng kịch bản sân khấu, lễ hội và sự kiện văn hóa cấp trường

60

7.      

Truyện ngắn, tiểu luận phê bình đăng báo trung ương

50

8.      

Truyện ngắn, tiểu luận phê bình đăng báo địa phương

30

9.      

Thơ đăng báo trung ương

30

10.  

Thơ đăng báo địa phương

20

 

7.     Viết luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ.

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính

Giờ chuẩn/năm

1.      

Luận văn thạc sỹ

1

150

2.      

Luận án tiến sỹ

2

150

 

8.     Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số đề tài được tính

Giờ chuẩn/đề tài

 

Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học

3

15

 

9.     Định mức giờ chuẩn nghiên cứu khoa học đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể

 

    Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể, có nghĩa vụ nghiên cứu khoa học theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn nghiên cứu khoa học cả năm của chức danh giảng viên hiện đang giữ):

8.1. Hiệu trưởng: 15%

8.2. Chủ tịch hội đồng KH trường, Phó hiệu trưởng: 20%

8.3. Trưởng phòng: 25%

8.4. Phó trưởng phòng: 30%

8.5. Trưởng khoa và Phó trưởng khoa:

a) Đối với khoa có quy mô từ 250 sinh viên trở lên:

          - Trưởng khoa: 70%

          - Phó trưởng khoa:  75%

b) Đối với khoa có quy mô mô dưới 250 sinh viên:

          - Trưởng khoa: 75%

          - Phó trưởng khoa: 80%

8.6. Trưởng bộ môn: 80%

8.7. Phó trưởng bộ môn: 85%

8.8. Bí thư đảng uỷ, chủ tịch công đoàn: 70%

8.9. Phó bí thư, uỷ viên thường vụ đảng uỷ, phó chủ tịch

 công đoàn, trưởng ban thanh tra nhân dân: 55%

8.10. Giảng viên làm công tác Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Hội Liên hiệp  Thanh niên thực hiện theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.

 

III. Điều khoản thi hành

 

1.      Điều khoản thực hiện

Nếu giảng viên không hoàn thành định mức nghiên cứu khoa học mà giảng dạy vượt định mức, sẽ được lấy số giờ giảng dạy vượt mức bù cho số giờ nghiên cứu khoa học để tính thành tích thi đua.

Nếu giảng viên không hoàn thành định mức giảng dạy mà vượt giờ nghiên cứu khoa học, sẽ được lấy số giờ nghiên cứu khoa học vượt mức bù cho số giờ giảng dạy còn thiếu, nhưng không được thanh toán như giờ giảng dạy trong định mức.

Nếu giảng viên hoàn thành định mức giảng dạy mà vượt giờ nghiên cứu khoa học, sẽ được chuyển số giờ nghiên cứu khoa học vượt định mức cho một năm tiếp theo.

 

2.      Bổ sung và hoàn thiện quy định

Sau mỗi năm, căn cứ tình hình thực tiễn, hiệu trưởng ra văn bản bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện dần quy định. Sau một số lần bổ sung, sửa chữa, hiệu trưởng ký quyết định ban hành lại quy định./.

 

                                                     Q. HIỆU TRƯỞNG

                                                                     (đã ký)


                                            TS. Nguyễn Văn Cương
                                                 


([1]) Tác giả của giáo trình là phó giáo sư hoặc giảng viên chính trở lên, đã giảng dạy môn học từ 3 năm trở lên. Để biên soạn, tác giả đăng ký giáo trình như một đề tài khoa học, được hội đồng khoa học trường duyệt cấp kinh phí thực hiện. Giáo trình được thông qua đề cương và được hội đồng nghiệm thu đánh giá từ loại khá trở lên, sẽ được xuất bản

([2]) Tác giả của bài giảng là giảng viên trở lên, đã giảng dạy môn học từ 3 năm trở lên. Để biên soạn bài giảng, tác giả thông qua đề cương tại bộ môn và khoa. Bài giảng được bộ môn và hội đồng khoa học khoa nghiệm thu đánh giá từ loại khá trở lên, sẽ được xuất bản

([3]) Sách chuyên khảo là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, được hội đồng nghiệm thu đánh giá xuất sắc, sẽ được xuất bản. Tác giả của sách chuyên khảo là phó giáo sư hoặc giảng viên chính trở lên

([4]) Sách tham khảo là tài liệu công bố luận án tiến sỹ hoặc công trình khoa học cấp bộ được hội đồng nghiệm thu đánh giá xuất sắc

([5]) Trang chuẩn tính 1.000 chữ/trang

 
 

Lượt xem: 3571

Lên đầu trang

Xem nhiều
Loading
Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang truy cập : 613
Lượt truy cập : 7421334
Locations of visitors to this page
 
Trường Đại học Văn Hoá Hà Nội - Hanoi University Of Culture
Địa chỉ: 418 Đường La Thành - Quận Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam
Tel:(84-4)38511971 * Fax:(84-4)35141629 * Email daihocvanhoahanoi@huc.edu.vn